Thép tấm NM500 dày 22mm/22ly thép hợp kim chống mài mòn
Thép tấm NM500 dày 22mm/22ly thép hợp kim chống mài mòn
Thép tấm NM500 dày 22mm (22ly) là dòng thép tấm hợp kim thấp cường độ siêu cao có đặc tính chống mài mòn cực cao (độ cứng chuẩn khoảng 500 HBW), chuyên dùng trong môi trường làm việc khắc nghiệt.
- Mác thép / Tiêu chuẩn: NM500 theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB/T 24186 (tương đương các dòng thép chịu mài mòn cao như Hardox 500, XAR 500, JFE-EH500).
- Độ dày: 22mm (22ly).
- Độ cứng: Khoảng 500 HBW, giúp chống mài mòn do ma sát, va đập tốt hơn rất nhiều so với các loại thép kết cấu thông thường.
- Thành phần hóa học chính: Chứa các nguyên tố hợp kim như Carbon (C), Silic (Si), Mangan (Mn) và một số nguyên tố gia tăng độ cứng.
Thép tấm NM500 dày 22mm (22 ly) là dòng thép tấm hợp kim chống mài mòn thuộc phân khúc siêu dày, được sản xuất nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc GB/T 24186. Với độ dày 22ly vượt trội cùng độ cứng bề mặt danh nghĩa lên tới 500 HBW, mác thép này được thiết kế để làm lớp bọc bảo vệ tối cao cho các hệ thống máy móc cơ giới hạng nặng, nơi thường xuyên phải gánh chịu lực va đập hủy diệt và ma sát mài mòn cực độ.
1. Kích thước & Trọng lượng tấm 22ly tiêu chuẩn
- Độ dày: 22 mm (22 ly).
- Khổ rộng thông dụng: 2000 mm, 2200 mm hoặc 2500 mm.
- Chiều dài thông dụng: 6000 mm hoặc 12000 mm.
- Trọng lượng trên mỗi mét vuông: Đúng 172.7 kg / m².
- Bảng trọng lượng theo tấm nguyên bản:
- Tấm 2.0m × 6m (12m²): 2,072.4 kg / tấm (Hơn 2 tấn)
- Tấm 2.5m × 6m (15m²): 2,590.5 kg / tấm (Gần 2.6 tấn)
2. Thành phần hóa học duy trì độ cứng lõi (%)
Đối với các tấm thép có độ dày từ 20mm trở lên như tấm 22ly, cấu trúc hợp kim phải được tính toán chính xác để hiệu ứng tôi nhiệt có thể thấm sâu vào tận trung tâm lõi, không bị tình trạng "cứng ngoài mềm trong":
- C (Cacbon): ≤ 0.38% (Quyết định độ cứng mactenxit sau khi tôi nước)
- Si (Silic) & Mn (Mangan): Si ≤ 0.70% và Mn ≤ 1.70% (Tăng cường độ dai va đập và giới hạn bền kéo)
- Cr (Crom) & Mo (Molypden): Cr (0.30 - 0.70%) và Mo (0.20 - 0.40%) (Nâng cao tính thấm tôi sâu và chống mài mòn ở nhiệt độ cao)
- Ni (Niken) & B (Bo): Ni ≤ 1.00% kết hợp với vi lượng Bo (B) giúp gia tăng độ dẻo dai, ngăn chặn hiện tượng nứt gãy ngầm khi tấm thép bị các khối đá hay vật nặng hàng tấn va đập trực tiếp.
3. Đặc tính cơ lý thượng hạng
- Độ cứng bề mặt thực tế: Ổn định trong biên độ 470 – 540 HBW (Gấp khoảng 4.5 lần thép kết cấu carbon thông thường).
- Trạng thái giao hàng: Luôn được xử lý nhiệt ở điều kiện Tôi ngắt nhiệt (Quenched) + Ram (Tempered).
- Độ bền cơ học: Bền kéo ≥ 1250 MPa, giúp kết cấu chịu được áp lực đè nén vùi lấp cực lớn mà không bị rách, nứt hay móp méo form dáng ban đầu.
4. Ứng dụng thực tế trong công nghiệp siêu nặng
Thép tấm NM500 dày 22mm chuyên dùng cho những vị trí chịu tải trọng động lớn và dòng chảy vật liệu thô sắc nhọn liên tục:
- Ngành khai thác mỏ & Đá hộc: Làm tấm lót sàn hộc nghiền thô, máng lao đuôi quặng, máng xả đá của máy nghiền hàm phản kích, bệ gầu máy xúc xúc đất đá cứng.
- Công nghiệp xi măng & Nhiệt điện: Làm tấm lót trong máy nghiền clinker, lót phễu chứa than, đường ống lót dẫn vật liệu thô chịu mòn sạt lở.
- Ngành tái chế phế liệu: Làm dao cắt, bệ đỡ, vách buồng ép của máy nghiền/ép phế liệu kim loại, thép xà bần.
5. Khuyến cáo gia công kỹ thuật đối với độ dày 22ly
- Cắt tấm: Không nên dùng cắt Oxy-Gas thông thường do tấm dày 22mm truyền nhiệt chậm, vùng ảnh hưởng nhiệt lớn sẽ làm non (mềm đi) độ cứng ở mép cắt. Khuyên dùng Cắt Plasma CNC công suất lớn (ưu tiên cắt dưới nước) để đảm bảo đường cắt sắc nét và bảo toàn độ cứng.
- Kỹ thuật hàn chống nứt: Do độ dày lớn tạo ra ứng suất co ngót mạnh khi nguội, bắt buộc phải gia nhiệt trước (Preheating) toàn bộ vùng hàn lên từ 180°C - 220°C. Sử dụng que hàn dẻo, có hàm lượng Hydro cực thấp (Low-Hydrogen) để tránh hiện tượng nứt nguội mối hàn sau khi nguội.
6. Thông tin đơn vị cung cấp:
CÔNG TY TNHH XNK TM ĐẠI PHÚC VINH
Mã số thuế: 0314103253
ĐCK: 5 Đường 13, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, HCM
Email: thepdaiphucvinh@gmail.com
Phone/zalo: 0907 315 999 ( BÁO GIÁ NHANH )
